Khóa, linh kiện và lựa chọn

Tìm kiếm

ISEO Infilare 200N Khóa âm con lăn và chốt vuông · Khoảng cách từ mép cửa đến tâm ruột khóa 50 mm (280N501)

Infilare 200N Khóa âm con lăn và chốt vuông: Khoảng cách từ mép cửa đến tâm ruột khóa: 50 mm; Cấu hình chốt khóa: Con lăn điều chỉnh được và chốt vuông; Hoạt động chốt vuông: hai đoạn hành trình, mỗi đoạn 10 mm; Đầu tấm mặt: Đầu vuông; Vật liệu tấm mặt: Thép mạ đồng thau. Kiểm tra khả năng thay thế theo kích thước và điều kiện vận hành của mẫu này.

280N501: sơ đồ mốc đo cho Khoảng cách từ mép cửa đến tâm ruột khóa 50 mm, không phải hình sản phẩm
Trang này vẽ theo kích thước được danh mục nêu rõ; Sơ đồ không theo tỷ lệ, không dùng làm dưỡng khoan.

Kích thước khóa và lắp đặt

Kích thước từ tài liệu của mẫu
Thông số kỹ thuậtKích thước từ tài liệu của mẫu
Khoảng cách từ mép cửa đến tâm ruột khóa50 mm

Đối chiếu khoảng cách từ mép khóa đến tâm, khoảng cách giữa các tâm, mặt nẹp và các điểm bắt vít với bản vẽ của mẫu cụ thể.

Xem danh mục liên quan

Thông số kỹ thuật

Kết cấu
Khóa âm con lăn và chốt vuông
Khoảng cách từ mép cửa đến tâm ruột khóa
50 mm
Cấu hình chốt khóa
Con lăn điều chỉnh được và chốt vuông
Hoạt động chốt vuông
Hai đoạn hành trình, mỗi đoạn 10 mm
Đầu tấm mặt
Đầu vuông
Vật liệu tấm mặt
Thép mạ đồng thau

Chức năng và giao diện của mẫu này

Con lăn điều chỉnh khác chốt vát tay gạt thông thường; khả năng ăn khớp khi đóng phụ thuộc vị trí con lăn và miệng khóa. Khi mua, cần xác nhận cách thao tác cửa; Ruột khóa và miệng khóa đặt riêng.

Cách dùng khoảng cách tâm để đối chiếu

Danh mục ghi khoảng cách tâm của mẫu này là 50 mm. Khoảng cách tâm được đo từ mốc quy định trên tấm mặt hoặc mép cửa đến tâm thao tác. Thông số này, khoảng cách giữa các tâm, chiều rộng thân và độ dày cửa mô tả các hướng khác nhau; khi đo cần giữ mốc của hình gốc.

Danh sách lựa chọn cần đồng thời ghi: khoảng cách tâm 50 mm; Cấu hình chốt khóa: Con lăn điều chỉnh được và chốt vuông; Hoạt động chốt vuông: hai đoạn hành trình, mỗi đoạn 10 mm; Đầu tấm mặt: Đầu vuông; Vật liệu tấm mặt: Thép mạ đồng thau. Với các mẫu có cùng khoảng cách tâm, vẫn cần so sánh hướng, cấu hình chốt và giao diện truyền động.

Xác nhận trước khi thay thế và lắp đặt

Cung cấp cho nhà cung cấp mã mẫu đầy đủ 280N501, ảnh thân khóa cũ, chiều mở cánh cửa và kích thước đo thực tế. Mốc đo trong hình chỉ giúp hiểu ý nghĩa kích thước, không thể dùng trực tiếp làm dưỡng khoan.

Nếu có cấu hình điều khiển điện, còn cần kiểm tra nguồn điện và yêu cầu điều khiển; Với phiên bản cơ, cần kiểm tra miệng khóa, kết nối ruột và phạm vi chuyển động.

Giới hạn

  • Trang này dựa trên dòng mã mẫu cụ thể trong Danh mục .42, không thay thế bản vẽ lắp tại hiện trường và xác nhận nguồn cung hiện tại từ nhà sản xuất.
  • Sơ đồ đo chỉ giải thích mốc kích thước trên trang, không thể hiện hình dáng sản phẩm, vị trí khoan hoặc kích thước lắp đầy đủ.
  • Việc có bao gồm ruột khóa, miệng khóa và phụ kiện hay không cần xác nhận theo đoạn danh mục tương ứng và cấu hình đặt hàng.

Nguồn tham khảo

ISEO Danh mục 03 .42, trang thực 14 (trang in 3-14)

Tài liệu nhà sản xuất được giữ nguyên ngôn ngữ gốc.

Bài viết liên quan